ăn ở
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Sống chung, chung sống (thường chỉ vợ chồng): Chỉ việc cùng nhau sinh hoạt, xây dựng cuộc sống chung trong quan hệ hôn nhân.
- Cư xử, đối đãi: Chỉ cách thức hành xử, thái độ và hành vi của một người đối với người khác trong các mối quan hệ xã hội.
Ví dụ sử dụng
Động từ (nghĩa "sống chung"):
- Hai vợ chồng họ ăn ở với nhau đã được hai mươi năm.
- Sau khi kết hôn, họ về ăn ở tại nhà bố mẹ chồng.
Động từ (nghĩa "cư xử"):
- Con cái phải biết ăn ở có hiếu với cha mẹ.
- Anh ta ăn ở bạc bẽo, nên chẳng ai muốn kết giao.
Các cách sử dụng nâng cao
"ăn ở có hậu": cư xử tốt, làm việc thiện để tích đức cho con cháu.
- Ông bà xưa thường dạy phải biết ăn ở có hậu.
"ăn ở hai lòng": không chung thủy, có ý phản bội.
- Kẻ ăn ở hai lòng thì không đáng được tin cậy.
Biến thể và từ gần giống
Nơi ăn chốn ở (cụm danh từ): chỉ chỗ ở, nơi sinh sống.
- Công ty phải đảm bảo nơi ăn chốn ở cho công nhân.
Cách ăn ở (cụm danh từ): chỉ lối sống, cách cư xử của một người.
- Mọi người đều khen cách ăn ở đoan trang của cô ấy.
Từ đồng nghĩa
- Chung sống (động từ): cùng nhau sống (thường dùng cho vợ chồng).
- Cư xử, Đối đãi (động từ): chỉ cách hành xử với người khác.
Thành ngữ liên quan
- Ăn ở như bát nước đầy: khuyên nên cư xử trọn vẹn, đầy đặn, không thiên lệch.
- Ăn hiền ở lành: sống hiền hòa, tốt bụng, không làm điều ác.
- đgt. 1. Nói vợ chồng sống với nhau: ăn ở với nhau đã được hai mụn con 2. Đối xử với người khác: Cha mẹ thói đời ăn ở bạc (TrTXương); Lấy điều ăn ở dạy con (GHC).